- tình tiết xoay quanh diễn biến cuộc dời nhân vật bao gồm (Lục Vân Tiên cùng Kiều Nguyệt Nga).

Bạn đang xem: Soạn văn lục vân tiên cứu kiều nguyệt nga

- Theo lối chương hồi.

- mang ý nghĩa khuôn mẫu mã theo kiểu gặp gỡ nạn, cứu giúp nạn

* Ý nghĩa:

- Truyền dạy dỗ đạo lí có tác dụng người.

- coi trọng tình nghĩa con người.

- Đề cao ý thức nghĩa hiệp, cứu khốn phò nguy.

- Thể hiện niềm tin vào nhỏ người, lẽ đề xuất trên đời.

Câu 2 (trang 115 sgk Văn 9 Tập 1):

Nhân đồ Lục Vân Tiên

-Khi tiến công cướp

+ Dũng cảm, dám xả thân vày nghĩa.

+ trong trận chiến: với đa số từ ngữ quánh tả, biện pháp so sánh, thành ngữ quánh tả.

→ Lục Vân Tiên chỉ ra như một danh tướng tá dũng mãnh, tài năng, kín võ với tứ thế dữ thế chủ động đánh nhanh liên tiếp, áp đảo quân thù.

-Qua cuộc truyện trò với Kiều Nguyệt Nga

+ Hỏi han, an ủi người chạm chán nạn một bí quyết ân cần.

+ người có cách đối xử tế nhị, có văn hóa truyền thống theo ý kiến của đạo đức lễ giáo phong kiến.

+ hành vi vì nghĩa vô tư, hòa hiệp theo quan điểm của một quân tử anh hùng.

⇒ Lục Vân Tiên là 1 trong những trang hero hảo hán, tài hoa dũng cảm, trọng nghĩa coi thường tài là hiện nay thân của hài lòng nhân nghĩa, là hình bóng mong ước của Nguyễn Đình Chiểu.

Câu 3 (trang 115 sgk Văn 9 Tập 1):

Với bốn cách là 1 người chịu đựng ơn, Kiều Nguyệt Nga trong khúc trích hiện nay lên:

- Là một cô gái khuê các, thùy mị, nết na, hiếu thảo.

- Trọng ân tình.

+ Dùng phần đa từ ngữ, cách xưng hô để cảm tạ ân nhân.

+ tỏ bày ý nguyện đền đáp công lao.

⇒ Kiều Nguyệt Nga là một cô gái có trung ương hồn trong sáng, hiền hậu thảo, nết na, trọng ân tình.

Câu 4 (trang 115 sgk Văn 9 Tập 1):

Nhân vật dụng trong đoạn trích này được diễn tả chủ yếu trải qua hành động, cử chỉ để triển khai nổi nhảy tích cách, trọng tâm hồn nhân vật. Qua đó, có thể thấy Truyện Lục Vân Tiên ngay gần với loại truyện Nôm khuyết danh cùng thể các loại truyện nhắc dân gian.

Câu 5 (trang 115 sgk Văn 9 Tập 1):

ngôn ngữ của người sáng tác trong đoạn trích: ngữ điệu giản dị, mộc mạc sát với lời nạp năng lượng tiếng nói thông thường, với đậm color địa phương Nam bộ nên tương xứng với ngữ điệu người đề cập chuyện, tự nhiên, thích hợp lí.

Luyện tập

- Lỡi lẽ của Lục Vân Tiên với kẻ ác thì thẳng thắn, cảnh cáo còn với người chạm chán nạn thì thân thiết hỏi han, kế hoạch sự.

- Lời lẽ của Kiều Nguyệt Nga thì vơi dàng, lễ phép: "Thưa rằng: Tôi Kiều Nguyệt Nga…"

- Lời lẽ của Phong Lai thì ngông nghênh "Thằng làm sao dám tới lẫy lừng vào đây".

Xem thêm: Vì Sao Thức Ăn Chứa Nhiều Nước Rất Dễ Bị Nhiễm Vi Khuẩn, Sinh Học 10

Nhận xét – Ý nghĩa

Đoạn trích diễn đạt khát vọng hành đạo giúp đời của trang quân tử (cứu khốn phò nguy) với khắc họa phẩm chất giỏi đẹp của nhì nhân vật đó là Lục Vân Tiên cùng Kiều Nguyệt Nga. Đây là hai hình mẫu lí tưởng - là hiện tại thân của nét đẹp theo quan điểm thẩm mĩ của phòng thơ Nguyễn Đình Chiểu.